Cách sắp xếp trật tự tính từ trong tiếng Anh

Cách sắp xếp trật tự tính từ trong tiếng Anh

Trật tự tính từ trong tiếng Anh có những quy tắc riêng khiến cho người học gặp khó khăn khi sử dụng đặc biệt khi có nhiều tính từ liền nhau. Trong quá trình luyện thi chuyên anh, việc nhầm lẫn vị trí các tính từ trong câu là việc khá phổ biến. Hôm nay hãy cùng Mika điểm qua các cách sắp xếp trật tự tính từ trong Tiếng Anh để tránh nhẫm lẫn trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh nhé!

Trước hết bạn hãy đọc qua đoạn ví dụ bên dưới:

Today is your lucky day. You just won a brand new car! You can choose any car you would like, but you have to be specific. What color is it going to be? What country is it made in? Is it new or used? Does it have any other notable features?

Và bây giờ hãy trả lời các câu hỏi tên bằng cách sử dụng nhiều tính từ trong một câu. Bạn có thể trả lời : “Blue, American, brand new and sexy.” Như vậy nghĩa là bạn có một chiếc xe hơi màu xanh, của Mỹ, mới & cuốn hút phải không? Câu trả lời là, SAI.

Khi sử dụng tính từ trong tiếng Anh buộc phải tuân theo một thứ tự nhất định, nếu vị trí các tính từ này bị xáo trộn thì nghĩa là đã sai ngữ pháp. Cách viết đúng câu trả lời trên phải là : “a sexy brand new blue American car.”

Tại sao “Blue, American, brand new and sexy.” thì sai mà “a sexy brand new blue American car.” lại đúng? Dưới đây là một số quy tắc đơn giản giúp dễ dàng xác định được trật tự các tính từ trong câu hoặc cụm từ.

Thứ tự đúng cho tính từ

Khi nối từ 2 tính từ trở lên để mô tả một cái gì đó, thứ tự bạn sắp xếp các tính từ sẽ đi theo quy tắc sau:

  1. Tính từ sở hữu & mạo từ:
  • Tính từ sỡ hữu : this, that, these, those, my, mine, your, yours, him, his, her, hers, they, their, Sam’s ; or
  • Mạo từ : a, an, the

Ví dụ : That broken table needs a new leg.

Theo sau những từ trong quy tắc trên, ta có thứ tự các tính từ còn lại như sau: QUAN ĐIỂM-> KÍCH THƯỚC-> HÌNH DẠNGà ĐỘ TUỔI ->MÀU SẮC ->NGUỒN GỐCà TÔN GIÁO ->CHẤT LIỆU ->MỤC ĐÍCH

  1. Tính từ chỉ quan điểm :
  • Các tính từ nêu ý kiến chủ quan như : polite, fun, cute, difficult, hard-working

Ví dụ : He is an uncultured idiot who needs a geography lesson if he thinks Rio de Janeiro is the capital of Brazil.

  1. Tính từ chỉ kích cỡ, so sánh & so sánh nhất
  • Chiều cao : tall, short, high, low; taller, tallest
  • Chiều rộng : wide, narrow, thin, slim; wider, widest
  • Chiều dài : long, short; longer, longest
  • Dung tích : fat, huge; fatter, fattest

Ví dụ : Charlie ate a huge piece of cake and got sick afterwards.

  1. Hình dạng:
  • Đồ vật mang hình dạng gì, như : circular, oval, triangular, square, 5-sided, hexagonal, irregular

Ví dụ : The box promised round pizza, but it turned out to be square instead.

  1. Tính từ chỉ độ tuổi
  • Từ miêu tả tính chất liên quan đếnđộ tuổi của đối tượng, : new, young, adolescent, teenage, middle-aged, old, ancient

Ví dụ: The old car broke down yesterday on the freeway.

  1. Màu sắc:
  • Tính từ miêu tả màu sắc : red, orange, yellow, green, blue, purple, white, grey, black, black and white, light blue, dark red, pale blue, reddish brown, off-white, bright green, warm yellow

Ví dụ :  You have to wear green wristband in order to gain entrance to the club.

  1. Nguồn gốc:
  • Người / vật dụng đến từ đâu : Brazilian, Chinese, English, American, Canadian, Japanese

Ví dụ : Brazilian families love to travel to the US to go shopping.

  1. Tôn giáo:
  • Tính từ chỉ một tôn giáo cụ thể : Buddhist, Taoist, Christian, Moslem, pagan, atheist

Ví dụ: Buddhist monks shave their heads.

  1. Chất liệu :
  • Đồ vật được làm từ chất liệu gì? Như : wood, plastic, metal, ceramic, paper, silk

Ví dụ:  Being shot by rubber bullet hurts less than being shot by a metalbullet.

  1. Mục đích
  • Mô tả cái gì đó được dùng để làm gì, thường kết thúc bằng “ing”. Như : campus (trong ‘campus activities’), physics (trong ‘physics teacher’), sleeping bag, rocking chair, baseball hat.

Ví dụ: I like to wear cowboy boots when I dance Sertanejo music.

 

Lưu ý:

Chúng ta thường sử dụng không quá 3 tính từ đứng trước 1 danh từ nhưng đây không phải là quy tắc bất di bất dịch nên cũng có lúc sẽ gặp phải ngoại lệ. Vì vậy, nếu một lúc nào đó phải sử dụng nhiều tính từ trong câu mà bạn cả thấy thứ tự các từ nghe lạ lẫm thì hãy thử đặt lại vị trí các tính từ theo một cách khác.

Ví dụ: Derek is a handsome, intelligent, tall, brown eyed, Buddhist, young American.

Để mô tả lại câu trên một cách ngắn gọn hơn, chúng ta có thể viết lại câu như sau:

Derek is a handsome, intelligent young man with brown eyes from America who believes in Buddhism.

Chúc bạn luôn thành công trong quá trình ôn thi chuyên ngữ nếu gặp phải những vấn đề với tính từ trong câu.

Chia sẻ với bạn bè

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *